Banner slide show
 

Du học Nhật

Email In PDF.
 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH DU HỌC NHẬT BẢN I. Chương trình du học Nhật với NamducTheo chương trình du học của Namduc , các học viên sẽ theo học các khóa tiếng Nhật căn bản trong thời gian 1–2 năm, sau đó sẽ tiếp tục học tại các trường chuyên ngành như thương mại, công nghệ thông tin, sửa chữa máy móc trong thời gian từ 1 đến 2 năm. Học viên có thể theo học các chuyên ngành ngay tại trường mình học hoặc chuyển tiếp đến trường chuyên môn khác, hoặc thi vào Đại học. Sau khi tốt nghiệp các trường chuyên môn, học viên sẽ được tư vấn xin vào làm việc tại các công ty Nhật Bản theo ngành đã học, với mức lương trung bình khoảng 2.500 USD/ tháng, chưa kể tiền thưởng (mức trung bình ở Nhật là 4 tháng lương/ năm).Các trường tiếng Nhật mà công ty Namduc hợp tác là thành viên của Hiệp hội phát triển giáo dục tiếng Nhật và Bộ giáo dục Nhật Bản. Các học viên có nhiều lựa chọn cho các trường từ Tokyo, Sendai, Osaka, Kyoto, Fukuoka, Hokkaido, Okinawa. Đây đều là những trường tiếng Nhật danh tiếng tại Nhật Bản. Các trường này có đầy đủ cơ sở vật chất và tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của Hiệp hội phát triển giáo dục tiếng Nhật và Bộ giáo dục Nhật Bản như trang bị tivi, video, hệ thống máy tính nối mạng miễn phí cho phòng nghỉ giữa giờ, phòng y tế, giao thông … đi lại thuận tiện, giàu kinh nghiệm giảng dạy.II. Ưu điểm nổi bật khi du học theo chương trình của Namduc
  •  Sự lựa chọn trường đa dạng theo yêu cầu học viên.
  • Học phí rẻ, đóng làm nhiều lần.
  • Được tư vấn miễn phí các thủ tục chuyển tiếp, thi vào các trường chuyên môn, đại học, xin việc làm sau khi tốt nghiệp.
  • Namduc  tuyển sinh cả du học Thạc sỹ và Tiến sỹ vào các trường Đại học danh tiếng ở Nhật Bản.
  • Các trường mà Nam Duc hợp tác là những trường có uy tín, 100% học viên tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp.
  • Thủ tục đơn giản, tỷ lệ đạt Visa xấp xỉ 100%.
  • Học viên có thành tích học tập xuất sắc sẽ được học bổng tại Nhật Bản.
  • Các trường học đều có KTX đẹp, tiện nghi dành cho học viên, hoặc giới thiệu nhà ở bên ngoài cho học viên nếu có yêu cầu.
  • Các học viên đều có Bảo hiểm y tế Quốc dân ngay sau khi sang Nhật Bản.
  III. Thời gian nhập học,đơn xin nhập học 
 Khóa học Khóa 1 năm Khóa 1, 2 năm
 Thời gian nhập học Tháng 4 hàng năm Tháng 10 hàng năm
 Hạn nộp hồ sơ Đến tháng 9 năm trước Đến tháng 3 hàng năm
 IV. Chi phí sinh hoạt và giá cả1.Tiền tệ và giá cảĐồng tiền của Nhật Bản là Yên. Tại Nhật Bản, mọi thanh toán có thể thực hiện bằng tiền mặt hoặc thẻ tín dụng. Thông thường, tiền USD hoặc ngoại tệ khác hiếm khi sử dụng được trong mua bán hàng ngày.Nhật Bản là một đất nước có giá cả đắt hơn nhiều so với Việt Nam. Dưới đây là giá cả ước tính các chi phí mà sinh viên phải trả hàng tháng tại Nhật Bản.
Mục chi tiêu
hàng tháng
 Giá cả
 (Yên Nhật)
 Mục chi tiêu
hàng tháng
 Giá cả
 (Yên Nhật)
 Học phí 40 ~ 60.000 Tiền điện, nước, ga 5 ~ 10.000
 Tiền ăn 20 ~ 25.000 Giáo trình 5 ~ 12.000
 Tiền thuê nhà 25 ~ 30.000 Bảo hiểm, chữa bệnh 1.5 ~ 3.000
 Tiền đi lại 5 ~ 10.000 Tiền tiêu vặt 5 ~ 10.000
2. Chi phí sinh hoạtBảng trên là chi phí sinh hoạt tính theo Yên của 1 du học sinh nước ngoài. Tùy từng vùng mà chi phí có thể khác nhau, chi phí ở Tokyo lớn hơn nhiều so với ở các vùng khác.3.Việc làm thêmHầu hết lưu học sinh sang học tại Nhật Bản đều đi làm thêm để có thêm tiền  trang trải cho việc tập, các công việc làm thêm chủ yếu là: các việc phụ trong các nhà hàng, khách sạn, và siêu thị, bán hàng, dọn vệ sinh, hoặc chuyển đồ. Lương làm thêm cũng khác nhau tùy loại công việc và các vùng trong Nhật (xê dịch từ 650 Yên đến 1200 Yên). Sinh viên có thể tự liên hệ tìm việc làm thêm hoặc được nhà trường giới thiệu. Số giờ làm thêm dành cho sinh viên theo quy định của Bộ Tư pháp Nhật là không vượt quá 20 giờ/tuần. Tuy nhiên, cần xác định rõ mục đích sang Nhật là để học tập, không nên để việc làm thêm ảnh hưởng tới việc học.4.Việc làm sau khi tốt nghiệpSau khi tốt nghiệp trường tiếng Nhật, Namduc  sẽ tư vấn miễn phí và giúp đỡ làm các thủ tục chuyển tiếp hoặc thi vào trường chuyên ngành, thi vào các trường Đại học, Cao đẳng tại Nhật. Nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đã và đang làm việc tại các công ty của Nhật Bản với mức thu nhập từ khá đến cao, tùy chuyên ngành và khu vực làm việc.5. Một số trường ĐH Nhật Bản. 
Aichi Bunkyo University 
  Aichi Gakuin University 
Aichi Gakusen University 
Aichi Institute of Technology 
Aichi Medical University 
Aichi Mizuho College 
Aichi Prefectural College of Nursing & Health 
Aichi Prefectural University 
Aichi Prefectural University of Fine Arts and Music 
Aichi Sangyo University 
Aichi Shukutoku University 
Aichi University 
Aichi University of Education 
Aikoku Gakuen University 
Akita Keizaihoka University 
Akita Prefectural University 
Akita University 
Aomori Chuo Gakuin University 
Aomori Public University 
Aomori University 
Aomori University of Health and Welfare 
Aoyama Gakuin University 
Asahi University 
Asahikawa Medical College 
Asahikawa University 
Ashikaga Institute of Technology 
Ashiya University 
Asia University 
Atomi College 
Azabu University 
Baika Women's University 
Baiko Jo Gakuin University 
Beppu University 
Bukkyo University 
Bunka Women's University 
Bunkyo University 
Bunkyo Women's University 
Bunri University of Hospitality 
Bunsei University of Art 
 Hồ sơ:1.     Bằng tốt nghiệp cấp cao nhất, bản gốc (gồm cả bằng tốt nghiệp PTTH). Với sinh viên sắp tốt nghiệp, chưa có bằng thì nộp giấy chứng nhận sắp tốt nghiệp hoặc đã tốt nghiệp có dấu của nhà trường. Bằng tốt nghiệp khi có sẽ bổ sung sau.2.     Bảng điểm, học bạ (bản sao công chứng).  3.     Giấy chứng nhận học tiếng Nhật.  4.     Giấy xác nhận nghề nghiệp (dành cho người đã đi làm)(bản chính).  5.     Sổ hộ khẩu gia đình (để chứng minh mối quan hệ với người làm bảo lãnh) (bản sao công chứng).  6.     CMTND của học sinh (bản sao công chứng).  7.     Hồ sơ chứng minh tài chính( sẽ được hướng dẫn cụ thể tại Namduc)8.     Hộ chiếu của học sinh (bản sao công chứng). (nếu có)9.     Ảnh thẻ (10 chiếc, cỡ 3 x 4 cm). 

5 . Qui tr×nh lµm thñ tôc:

  Häc sinh gÆp gì trùc tiÕp vµ t×m hiÓu c¸c ®iÒu kiÖn du häc t¹i v¨n phßng c«ng ty. NÕu ch­a ®¹t nh÷ng tiªu chuÈn vµ ®iÒu kiÖn trªn, quÝ kh¸ch cã thÓ bµn b¹c víi chóng t«i ®Ó t×m c¸ch bæ khuyÕt. NÕu ®¶m b¶o c¸c ®iÒu kiÖn du häc, quÝ kh¸ch ký biªn b¶n, hîp ®ång t­ vÊn du häc.

+ Ngay sau khi cã giÊy tiÕp nhËn cña tr­êng häc vµ th«ng b¸o ®ãng tiÒn häc phÝ, gia ®×nh häc sinh cÇn ph¶i chuyÓn ®Çy ®ñ sè tiÒn häc phÝ và c¸c chi phÝ kh¸c theo qui ®Þnh. Sau khi ®· xin ®­îc cÊp CE bëi Côc qu¶n lý di tró t¹i NhËt B¶n .Häc sinh sÏ ®­îc båi d­ìng kü n¨ng pháng xin Visa sau khi ®· hoµn tÊt hå s¬. Khi häc sinh ®­îc cÊp CE  th× sÏ thanh to¸n toµn bé chi phÝ cßn l¹i theo hîp ®ång.  C«ng ty NADUCO tr©n träng giíi thiÖu c¬ héi du häc §øc vµ  c¶m ¬n sù quan t©m cña quÝ vÞ! Mäi chi tiÕt liªn hÖ:

C«ng ty Nam §øc- V¨n phßng du häc

§Þa chØ: P.502 – B5 - Lµng quèc tÕ th¨ng long - DÞch väng - CÇu GiÊy - Hµ Néi§iÖn tho¹i:  04.37545272: 0903206194/ Fax: 04.37545272E-mai: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.  

Comments

Please login to post comments or replies.
Lần cập nhật cuối ( Thứ sáu, 11 Tháng 9 2009 15:53 )  
Cô và Trò t...
5-1
p1000397
Hiện có 20 khách Trực tuyến

ĐỐI TÁC

Sample image- A ...

- B ...

- C ...

- D ...

Naduco- oversea study center

Sample imageAddress: P305- B4- Lang Quoc Te Thang Long- Cau Giay- Hanoi
Tel: 04. 37545272/04.22180272
Email: info@naduco.com/namduc-edu@viettel.vn
Website: www.naduco.com

Naduco - international education center

Sample image
Address: 160- To 6- Dong Anh town – Hanoi
Tel. 04.39656172/04.22182072
Email: naduco@namduc-edu.com
Website: www.naduco.com